Username:
Password:
Remember me?
Wiki: Pokémon
$|P0+Ké@+Mon*%FC
Chào mừng bạn đến với Poke-boom
Hiện tại bạn chưa đăng nhập
Bạn nên đăng nhập hoặc đăng kí
nếu muốn tham gia với tư cách khách viếng thăm thì bạn click vào do not display again
$|P0+Ké@+Mon*%FC


 
IndexIndex  PortalPortal  CalendarCalendar  GalleryGallery  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  PokeclubPokeclub  Đăng NhậpĐăng Nhập  
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Top posters
ashketchum (257)
 
tuquynh (1)
 
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Top posters
ashketchum (257)
 
tuquynh (1)
 

Share | 
 

 Wiki: Pokémon

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
ashketchum
Admin
Admin


Tổng số bài gửi : 257
$pkb : 2147507917
cảm ơn : 0
Join date : 13/04/2010
Age : 20
Đến từ : Vũ trụ-hệ Mặt Trời-Trái Đất-lục địa Á Âu-châu Á-Đông Nam Á-Việt Nam-miền bắc-Hà Nội

trainer
EXP EXP :
10/1000  (10/1000)
hp:
500/1000  (500/1000)

Bài gửiTiêu đề: Wiki: Pokémon   Fri May 28, 2010 11:43 am

Pokémon là tên một bộ phim hoạt hình nhiều tập, và cũng là tên của một loại trò chơi điện tử và đồ chơi đang thịnh hành ở Mỹ, Nhật và các quốc gia khác trên thế giới.

1. Lịch sử hình thành

Pokémon được hãng Nintendo cho ra đời vào năm 1996 nhằm phục vụ cho trò chơi xách tay phổ biến nhất của họ: Game Boy. Và được phát hành lần đầu tiên ở Nhật Bản. Cái tên đầu tiên được đặt ra cho Pokémon là “Poketto Monstaa” là phát âm tiếng nhật của "Pocket Monster-quái vật bỏ túi" và sớm được người Nhật Bản rút ngắn lại thành "Pokémon". Một nhà thiết kế game người Nhật là Satoshi Tajiri đã nảy ra ý tưởng và làm nền móng cho Pokémon nhờ những ký ức thời xa xưa của ông khi còn nhỏ vẫn hay tìm bắt những con bọ cho vào hũ và thầm ước chúng có thể được mình huấn luyện để chiến đấu như một bộ phim giả tưởng trên ti vi mà ông rất thích xem. Quá trình thiết kế trò chơi khó khăn và phức tạp đến mức Tajiri phải mất đến sáu năm mới có thể cho ra đời trò chơi Pokémon mà chúng ta yêu thích. Pokémon đã gây ra một cơn sốt khủng khiếp ở Mỹ năm 1998 bằng việc phát hành 2 trò chơi pokémon Red & Pokémon Blue trên hệ máy Game Boy. tuy những đường nét còn sơ khai nhưng đã chinh phục được hàng triệu con tim của khách hàng. Phải nói rằng tuy hệ thống chiêu thức và chất lượng hình ảnh chưa cao nhưng đã đặt nền móng cho những bước tiến triển vượt bậc của Pokémon.



* Một vài thống kê về Pokémon:

Trong 24 tháng đầu tiên sau khi Pokémon ra đời ở Mỹ, hãng Nintendo của Mỹ đã bán được khoảng 20 triệu trò chơi Pokémon cho hệ máy Game Boy Color và Nitendo 64
Pokémon đã từng đứng thứ 6 trong top những trò chơi bán chạy nhất năm 2000
vào tháng 2 năm 2000, gần 27 triệu trò chơi Pokémon được bán ra ở nước Mỹ và hơn 74 triệu trò chơi Pokémon được bán ra khắp thế giới

2. Game

Thể loại game về Pokémon lâu đời nhất nhập vai/phiêu lưu, 2 game đầu tiên trong thể loại này là Pokémon Red và Pokémon Blue, được chơi trên hệ máy Gameboy. Dần dần, dựa và hai game này, người ta cho ra thêm nhiều đầu game khác cũng có nội dung và cách chơi tương tự với hình ảnh màu sắc và âm thanh ngày càng sắc nét hơn. Danh sách các game Pokémon thuộc thể loại chính (RPG) đến hiện tại: (các năm phát hành tại Nhật Bản)

-Pokémon Red(tiếng Nhật: ポケットモンスター 赤 Poketto Monsutā Aka) hệ máy Gameboy, phát hành năm 1996.

-Pokémon Blue(tiếng Nhật: ポケットモンスター 青 Poketto Monsutā Ao hay ポケットモンスター 緑 Poketto Monsutā Midori)hệ máy Gameboy , phát hành 1996

-Pokémon Yellow: Special Pikachu Edition!(tiếng Nhật: ポケットモンスターピカチュウ Poketto Monsutā Pikachū) hệ máy Game Boy Color, phát hành 1998

-Pokémon Gold ( ポケットモンスター 金 Poketto Monsutā Kin), hệ Game Boy Color, phát hành 1999

-Pokémon Silver( ポケットモンスター 銀 Poketto Monsutā Gin), hệ Game Boy Color, phát hành 1999

-Pokémon Crystal ( ポケットモンスター クリスタルPoketto Monsutā Kurisutaru), hệ Game Boy Color, phát hành 2000

-Pokémon Ruby (ポケットモンスター ルビー, Poketto Monsutā Rubī) hệ Game Boy Advance, phát hành 2002

-Pokémon Sapphire(ポケットモンスター サファイア, Poketto Monsutā Safaia)hệ Game Boy Advance, phát hành 2002

-Pokémon FireRed (ポケットモンスター ファイアレッド Poketto Monsutā Faiareddo) hệ Game Boy Advance, phát hành 2004

-Pokémon LeafGreen(ポケットモンスター リーフグリーンPoketto Monsutā Rīfugurīn) hệ Game Boy Advance, phát hành 2004

-Pokémon Emerald (ポケットモンスター エメラルド, Poketto Monsutā Emerarudo) hệ Game Boy Advance, phát hành 2005

-Pokémon Diamond (ポケットモンスター ダイヤモンド, Poketto Monsutā Daiyamondo) hệ Nintendo DS, phát hành 2006

-Pokémon Pearl (ポケットモンスター パール, Poketto Monsutā Pāru) hệ Nintendo DS, phát hành 2006

-Pokémon Platinum(ポケットモンスター プラチナ Poketto Monsutā Purachina) hệ Nintendo DS, phát hành 2008

-Pokémon Heart Gold (ポケットモンスター ハートゴールド, Poketto Monsutā Hātogōrudo), hệ Nintendo DS, phát hành 2009

-Pokémon Soul Silver (ポケットモンスター ソウルシルバー, Poketto Monsutā Sōrushirubā) hệ Nintendo DS, phát hành 2009.
3. Truỵện Tranh và Phim hoạt hình

Có nhiều bộ truyện tranh và phim hoạt hình phỏng theo loại game nổi tiếng này. Thịnh hành nhất là bộ truyện Pokémon Đặc biệt (tên tiếng anh là Pokémon Special hay Pokémon Adventure) và bộ phim Pokémon đang ăn khách trên VCD và DVD. Bộ truyện pokemon đặc biệt dựa vào bản game chứ không phải phim hoạt hình, với các vùng đất được lấy từ game, tên các nhân vật chính cũng là tên các bản game, bộ truyện này không có một nhân vật chính xuyên suốt, nó được chia ra làm nhiều phần nhỏ, mỗi phần ở một vùng đất khác nhau và với một nhân vật trung tâm khác nhau nhưng tất cả các phần đều có mối liên quan chặt chẽ, cho đến nay đã có truyện đã có 7 phần:

* Phần 1: Red, Green, Blue

+ Vùng đất: Kanto + Nhân vật trung tâm: Red + Nhân vật chính: Red, Green, Blue + Tập: 1, 2, 3

* Phần 2: Yellow

+ Vùng đất: Kanto + Nhân vật trung tâm: Yellow + Nhân vật chính: Yellow, Green, Blue, Red + Tập: 4, 5, 6, 7 - Phần 3: Gold, Silver, Crytal. Phần này lại được chia làm ba phần nhỏ

* 1.Phần 1:Gold, Silver

+ Vùng đất: Johto + Nhân vật trung tâm: Gold + Nhân vật chính: Gold, Silver, Red, Green, Yellow + Tập: 8, 9

* 2.Phần 2: Crystal

+ Vùng đất: Johto + Nhân vật trung tâm: Crystal (Cris) + Nhân vật chính: Cris, Yellow + Tập: 10, 11

* 3.Phần 3: Gold, Silver, Crystal

+ Vùng đất: Johto + Nhân vật trung tâm: Gold + Nhân vật chính: Gold, Silver, Cris, Red, Green, Blue, Yellow. + Tập: 12, 13, 14, 15

* Phần 4: Ruby, Sapphire

+ Vùng đất: Hoenn + Nhân vật trung tâm: Ruby + Nhân vật chính: Ruby, Sapphire + Tập: 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22

* Phần 5: FireRed, LeafGreen

+ Vùng đất: Quần đảo Sevii, Kanto + Nhân vật trung tâm: Red + Nhân vật chính: Red, Green, Blue, Yellow, Silver + Tập: 22, 23, 24, 25, 26

* Phần 6: Emerald

+ Vùng đất: Battle Frontier thuộc Hoenn + Nhân vật trung tâm: Emerald + Nhân vật chính: Emerald, Crystal, Ruby, Sapphire, Gold, Red, Green, Blue, Yellow, Silver + Tập: 26, 27, 28, 29

* Phần 7: Diamond, Pearl

+ Vùng đất: Sinnoh + Nhân vật trung tâm: Diamond (Dia) + Nhân vật chính: Dia, Pearl, Platina + Tập: 30(?)... (còn tiếp)

Trong phim (phiên bản của Mỹ), nhân vật chính là Ash Ketchum cùng những người bạn của cậu như: Brock, Misty, Tracey, May, Max và Dawn. Và dĩ nhiên, không thể thiếu chú Pokémon điện nhỏ màu vàng Pikachu. Ash vượt qua 5 vùng đât trong vương quốc Pokémon để dành được danh hiệu nhà huấn luyện Pokémon vô địch (Kanto, Orange, Johto, Hoenn và Sinnoh). Cứ mỗi cuộc hành trình vào các vùng đất, cậu lại làm quen thêm những người bạn mới và thu phục các Pokémon mới.
4. Các loại Pokémon

Cho đến nay đã có tổng cộng 493 loài Pokémon và sẽ còn tăng thêm khi Nitendo cho ra một phiên bản game Pokémon mới.

* Chúng được phân ra làm 17 hệ (Hệ của Pokemon) khác nhau Là:
o rồng (dragon)
o lửa (fire)
o đất (ground)
o nước (water)
o điện (electric)
o đá (rock)
o thép (steel)
o thường (normal)
o ma (ghost)
o thảo mộc (grass)
o siêu linh (psychic)
o bóng tối (dark)
o bay (flying)
o côn trùng (bugs)
o băng (ice)
o giác đấu (fighting)
o độc (poison)

Mỗi Pokémon mang một đặc điểm riêng biệt và có một hay nhiều khả năng sức mạnh khác nhau. Cứ qua mỗi trận đấu, Pokémon lại có thêm một sức mạnh và nhờ đó mà tiến hóa thành một dạng Pokémon khác (có nhiều loài tiến hóa một cách đặc biệt). Có một số loài không tiến hóa.

5. Tiến hóa

Khi Pokémon phát triển và đạt đến điều kiện nhất định, chúng có thể tiến hoá (進化 shinka). Mỗi loài pokemon đều có 1 chuỗi tiến hóa nhất định hoặc không tiến hóa. Quá trình tiến hóa được thể hiện bởi sự thay đổi hình dáng bên ngoài cũng như sức mạnh bên trong của pokemon (Các chỉ số của Pokemon), một số loài sự tiến hóa còn kèm theo thay đổi hệ. Pokemon sau khi tiến hóa hiển nhiên là mạnh hơn với dạng trước của nó.

Các Bậc Tiến hoá (Evolutionary Stage) Tất cả các Pokémon đều thuộc một trong 4 cấp bậc tiến hoá: Baby Pokémon, Unevolved Pokémon, Stage 1 Pokémon và Stage 2 Pokémon.

Một Baby Pokémon là Pokémon không thể đem breed kể cả với Ditto, và khi breed Unevolved Pokémon hoặc Stage 1 Pokémon cái trong chuỗi tiến hoá của nó sẽ ra Pokémon này. Ví dụ khi breed Chansey (hoặc Blissey) sẽ ra Happiny chứ không phải là Chansey, và Happiny không thể breed, vậy chúng ta gọi Happiny là một Baby Pokémon. Cũng cần lưu ý là không một chuỗi tiến hoá Pokémon nào có cả Baby Pokémon và Stage 2 Pokémon.

Unevolved Pokémon (Pokémon chưa tiến hoá) đúng như tên gọi, là dạng cơ bản của Pokémon. Tuy nhiên nó có thể breed được, đây là đặc điểm lớn nhất để phân biệt chúng với Baby Pokémon. Unevolved Pokémon có thể tiến hoá thành Stage 1 Pokémon.

Stage 1 Pokémon (Pokémon cấp bậc 1) là dạng đã tiến hoá của Unevolved Pokémon và có thể tiến hoá thành Stage 2 Pokémon nếu nó chưa phải là tận cùng trong chuỗi tiến hoá.

Stage 2 Pokémon (Pokémon cấp bậc 2) là dạng tiến hoá của Stage 1 Pokémon, luôn luôn tận cùng trong chuỗi tiến hoá và chỉ xuất hiện trong chuỗi tiến hoá 3 bước không có Baby Pokémon.

Các Bước Tiến hoá

Bình thường, dạng tiến hoá thường gặp nhất là tiến hoá 3 bước (tất cả starter trong game đều có tiến hoá 3 bước). Ví dụ như:

Bulbasaur (lv16) ---> Ivysaur (lv32) ---> Venusaur

Khi đó Bulbasaur sẽ là Unevolved Pokémon, Ivysaur là Stage 1 và Venusaur là Stage 2. Một ví dụ khác:

Happiny (Oval Stone) ---> Chansey (Happiness ≥ 220) ---> Blissey

Happiny ở đây là Baby Pokémon, Chansey là Unevolved và Blissey là stage 1.

Dạng thứ 2 ta gặp là tiến hoá 2 bước:

Magikarp (lv20) ---> Gyarados

Khi đó Magikarp là Unevolved và Gyarados là stage 1.

Điều tương tự đối với các Pokémon khác.

Nhánh tiến hoá (Branches of Evolution)

Tuy nhiên, một số Pokémon có thể tiến hoá thành một trong hai hay nhiều loài khác nhau trong những điều kiện khác nhau. Eevee là ví dụ biết đến nhiều nhất, có thể tiến hoá thành 7 loài khác nhau. Mỗi loài đó ta gọi là một nhánh tiến hoá của Eevee. Tương tự với các Pokémon khác như Gloom, Poliwhirl...

Kiểu tiến hoá (Methods of Evolution)

Kiểu tiến hoá của một Pokémon chính là điều kiện cụ thể để nó tiến hoá.

Pokémon có nhiều kiểu tiến hóa phong phú và đa dạng. Trong game cũng như anime, pokemon có các dạng tiến hóa sau:

* Tiến hoá bằng level (cấp): Là hình thức tiến hoá phổ biến nhất. Pokémon có giới hạn level từ 1-100. Mỗi loài tiến hoá bằng level có 1 giới hạn level nhất định, khi pokemon đạt được level trên thì sẽ tự động tiến hóa. Quá trình này có thể dừng lại dễ dàng bằng cách nhấn phím B trên hệ máy điều khiển khi sự tiến hoá đang diễn ra, hoặc bằng cách hold Everstone. Hầu hết người chơi ngăn cản sự tiến hoá nhằm cho Pokémon của họ học được chiêu mạnh sớm hơn so với cấp tiến hoá của nó, thường học muộn hơn. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là Pokémon ở level 100 sẽ không thể tiến hoá bằng level được nữa.

* Tiến hóa bằng đá (evolutionary stones - 進化の石 Shinka no ishi): Trong thế giới Pokémon có 11 item đặc biệt có sức mạnh tiềm ẩn làm cho Pokémon tiến hoá. (ngoại trừ Everstone)

- Lá (Leaf Stone) dùng để tiến hoá: Gloom ---> Vileplume

Weepinbell --> Victreebel

Exeggcute --> Exeggutor

Nuzleaf --> Shiftry

- Lửa (Fire Stone) dùng để tiến hoá: Vulpix ---> Ninetales

Eevee ---> Flareon

Growlithe --> Arcanine

- Nước (Water Stone) dùng để tiến hoá: Staryu ---> Starmie

Eevee ---> Vaporeon

Lombre ---> Ludicolo

Poliwhirl ---> Poliwrath

Shellder ---> Cloyster

- Điện (ThunderStone) dùng để tiến hoá: Eevee ---> Jolteon

Pikachu ---> Raichu

- Mặt trăng (Moon Stone) dùng để tiến hoá: Nidorina ---> Nidoqueen

Nidorino ---> Nidoking

Clefairy ---> Clefable

Jigglypuff ---> Wigglytuff

Skitty ---> Delcatty

- Mặt trời (Sun Stone) dùng để tiến hoá: Gloom ---> Bellossom

Sunkern ---> Sunflora

- Shiny Stone (đá phát sáng) dùng để tiến hoá: Togetic ---> Togekiss

Roselia ---> Roserade

- Dusk Stone (đá hoàng hôn) dùng để tiến hoá: Mukrow ---> Honchkrow

Misdreavus ---> Mismagius

- Dawn Stone (đá bình minh) dùng để tiến hoá: Kirlia ♂ ---> Gallade

Snorunt ♀ ---> Froslass

- Oval Stone (đá hình tròn) chỉ dùng để tiến hoá Happiny ---> Chansey. Tuy nhiên nó không được sử dụng như các loại đá khác mà phải cho Happiny giữ (hold) nó và level up.

- Everstone là một loại đá riêng biệt. Tuy được xếp vào loại Evolutionary Stone (đá tiến hoá) nhưng nó không được dùng để tiến hoá Pokémon. Ngược lại, khi Pokémon hold nó thì không thể tiến hoá mặc dù đã đạt những điều kiện nhất định.

* Tiến hóa bằng Chỉ số hạnh phúc (Happiness): Happiness là thang đo độ tình cảm của pokemon với trainer. Trong game, happiness có giá trị từ 0 đến 255, khi happiness đạt đến ngưỡng 220 và lên 1 level, Pokemon bắt đầu tiến hóa. Chỉ có một số loài đặc biệt mới tiến hóa dạng này. Một số loài còn tiến hóa bằng happiness trong 1 khoảng thời gian nhất định. Các loài tiến hóa bằng happiness bao gồm:

Goldbat ---> Crobat

Chansey ---> Blissey

Eevee ---> Espeon (vào ban ngày)

Eevee ---> Umbreon (vào ban đêm)

Pichu ---> Pikachu

Cleffa ---> Clefairy

Igglybuff ---> Jigglypuff

Togepi ---> Togetic

Azurill ---> Marill

Budew ---> Roselia (vào ban ngày)

Buneary ---> Loopuny

Chingling ---> Chimecho (Ban đêm)

Munclax ---> Snorlax

Riolu ---> Lucario (vào ban ngày)

* Tiến hóa khi lên level và đã được học 1 chiêu nhất định: một số loài chỉ tiến hóa khi lên level vào lúc mà nó đã được học một chiêu nào đó. Ví dụ: Piloswine ---> Mamoswine (Ancient Power) hay Mime jr. ---> Mr. Mime (Mimic) ...

* Tiến hóa tại địa điểm nhất định: khi pokemon lên level tại các địa điểm định sẵn, nó sẽ tiến hóa. Ví dụ: Eevee ---> Leafeon (lên level tại Moss Rock - Eterna Forest), Magnemite ---> Magnezone (lên lv ở Mt.Coronet) ....

* Tiến hóa khi lên level kèm theo item: khi pokemon cầm 1 item nhất định đặc trưng cho loài, nó sẽ tiến hóa nếu lên level. Hình thức này đôi khi còn kèm theo qui định về thời gian. Ví dụ: Gligar ---> Gliscor (cầm item Razor Fang, lên lv vào ban đêm).

* Tiến hóa khi lên level kèm theo qui định về chỉ số: đây là kiểu tiến hóa đặc trưng của Tyroge. Khi Tyroge đạt lv 20. Nó sẽ tiến hóa:

+ Attack > Defense: tiến hóa thành Hitmonlee

+ Attack < Defense: tiến hóa thành Hitmonchan

+ Attack = Defense: tiến hóa thành Hitmontop

* Tiến hoá khi đã đạt được điều kiện về Contest Stat:

Feebas ---> Milotic (khi Beauty đạt ≥ 170)

Feebas - Milotic là hai Pokémon duy nhất có chuỗi tiến hoá phụ thuộc vào Contest Stat.

* Tiến hóa khi lên level và đạt được một vài điều kiện đặc biệt:

Nincada --> Shedinja (khi lên level 20, party còn dư 1 chỗ, ngoài ra trong Gen IV balô phải còn ít nhất 1 pokeball.

Combee --> Vespiqueen (lên level 21 và là con cái, điều này cũng có nghĩa là Combee đực không thể nào tiến hoá)

Mantyke ---> Mantine (có 1 con Remoraid trong Party)

Burmy ---> Mothim (con đực) hay Wormadam (con cái). Type và form (dạng) của con cái tùy thuộc vào dạng của Burmy.

* Tiến hóa khi trao đổi: 1 vài pokemon chỉ tiến hóa khi được trao đổi (trade), như Kadabra ---> Alakazam chẳng hạn. Một số loài chỉ tiến hóa khi được trao đổi kèm theo 1 item nhất định. Như Porygon ---> Porygon 2 (Up-grade) ---> Porygon-Z (Dubious Disc)

* Tiến hóa bằng chỉ số cá nhân (Personality Value): thuộc về Wurmple. Chỉ số này ẩn và không bị tác động bởi người chơi. Nếu chỉ số này <5 thì Wurmple sẽ tiến hoá thành Silcoon, ngược lại nếu ≥5 thì sẽ thành Cascoon.

6.Các chỉ số của Pokemon
1. Tổng quan

Các chỉ số của Pokemon (Stats) là tập hợp gồm 6 chỉ số cơ bản đặc trưng cho loài của Pokemon. Các chỉ số này quyết định sức mạnh cụ thể của loài cũng như cá nhân pokemon. Có 6 chỉ số là:

* HP (Hit Points - Máu)

* Attack (công)

* Defense (thủ)

* Special Attack (Tấn công đặc biệt)

* Special Defense (Phòng thủ đặc biệt)

* Speed (Tốc độ)

Ta phân biệt giữa chỉ số cơ bản (Base stats), tức chỉ số đặc trưng cho loài và chỉ số cá nhân (personal stats), tức chỉ số cá nhân của từng con Pokemon. Personal stats là kết quả tương tác giữa nhiều yếu tố, trong đó Base stats đóng vai trò quan trọng, kèm theo đó là EVs (chỉ số cố gắng), IVs (chỉ số đặc trưng cá thể), Nature (bản tính của Pokemon). Chính vì vậy mà có nhiều Pokemon cùng loài nhưng có độ mạnh - yếu khác nhau.
2. HP

HP - Hit Points là chỉ số đặc trưng cho khả năng chịu đòn của Pokemon. Một Pokemon đều có gới hạn chịu đựng nhất định. Khi bị tấn công đến mức điểm HP chỉ còn bằng 0 thì Pokemon bị cho là faint (xỉu), và nhất định không thể tiếp tục tham gia trận đấu.

Loài giữ mức kỷ lục về HP chính là Blissey, tiếp theo sau là Chansey và Wobuffeet. Loài có HP thấp nhất chính là Shedinja - HP luôn luôn bằng 1.
3. Attack

Attack - sức tấn công là chỉ số đặc trưng cho mức độ gây thương tích của Pokemon khi nó dùng 1 chiêu thức vật lý. Một chiêu thức vật lý có 1 Power (độ mạnh) nhất định. Nhưng khả năng gây thương tích thì còn phụ thuộc vào Attack của pokemon ra đòn và Defense của Pokemon chịu đòn. Chẳng hạn Focus Punch với Power 150, khi Loopuny và Machamp sử dụng để tấn công Chansey thì chắc chắn Machamp sẽ gây thương tích cho Blissey nhiều hơn, vì Attack của loài Machamp là lớn hơn hẳn.

Loài giữ mức Attack cao nhất chính là Deoxys ở Attack Form (180), thấp nhất là Chansey và Happiny (cùng bằng 5).
4. Defense

Defense - Phòng thủ, là chỉ số đặc trưng cho khả năng chịu đòn vật lý của Pokemon. Pokemon có Defense cao hơn sẽ dễ dàng chống chọi với cùng 1 chiêu thức so với Pokemon có Defense thấp hơn. Lưu ý rằng Defense chỉ có nghĩa khi Pokemon phải chịu 1 chiêu vật lý.

Loài có Defense cao nhất là Shuckle, thấp nhất là Chansey và Happiny.
5. Special Attack

Sp.At-Tấn công đặc biệt, là chỉ số đặc trưng cho khả năng gây thương tích của Pokemon khi nó sử dụng 1 chiêu thức đặc biệt. Nó có ý nghĩa tương tự Attack.

Loài có Sp.At cao nhất chính là Deoxys ở Attack form. Thấp nhất là Shuckle, Bonsly và Feebas.
6. Special Defense

Sp.Df, thủ đặc biệt, là chỉ số đặc trưng cho khả năng chịu đòn đặc biệt của Pokemon. Nó có ý nghĩa tương tự Defense, nhưng dùng cho trường hợp các chiêu thức là các chiêu đặc biệt (Special Moves).

Cao nhất là Shuckle, thấp nhất là Igglybuff, Carvanha và Deoxys Attack Form.
7. Speed

Speed - tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh nhẹn của Pokemon. Chỉ số này quyết định Pokemon nào sẽ ra chiêu trước.

Loài có speed cao nhất là Deoxys ở speed form, thấp nhất là Shuckle, Slowking và Munclax.
8. Công thức cho thấy mối quan hệ giữa các stats (Cách tính toán thương tích)



* Trong đó:

D: Damage - Thương tích: HP bị trừ đi của đối phương.

L: Level của Pokemon tấn công.

A: Attack của Pokemon tấn công khi chiêu sử dụng là chiêu vật lý. Sp.At khi chiêu sử dụng là chiêu đặc biệt.

P: Power của chiêu

F: Defense của Pokemon chịu đòn (đối phương) khi chiêu sử dụng là chiêu vậy lý, ngược lại, F là Sp.Df nếu chiêu sử dụng là chiêu đặc biệt.

M: Modifier, quan hệ giữa các hệ (xem hệ của Pokemon), M dao động: 0, 1, 2, 4, 1/2, 1/4.

S: Stab, nếu chiêu và Pokemon tấn công có cùng hệ, Stab bằng 1.5, ngược lại là bằng 1. Pokemon tấn công có Ability là Adapbility và thỏa mãn điều kiện cùng hệ thì S=2.

R: Số random (tự động chọn) từ 0.85 đến 1.00

* Nhận xét:

Trong công thức trên, Level cũng đóng vai trò khá quan trọng.

Công thức trên không cho thấy hiệu quả của Speed, nhưng ta có thể thấy, Pokemon nào có tốc độ cao hơn sẽ có khả năng thắng cao hơn vì ra đòn trước.

At-Df, SpAt-SpDf luôn gắn liền với nhau.

Để D tăng, cần cố gắng khiến Modifier đạt đến 4, tức là cần biết lựa chọn chiêu có hệ sao cho có thể thắng thế so với đối thủ. Ví dụ, lấy chiêu lửa tấn công Pokemon hệ Bọ+Thép.
9. Các chỉ số đặc biệt
9. 1. Nature

Nature cũng là 1 thứ góp phần làm nên các chỉ số stat của pokemon. Mỗi pokemon sẽ có 1 lọai nature. Nature sẽ giúp tăng 1 stat nhất định, giảm 1 sat nhất định hay giữ nguyên base stat. Điều này rất cần khi bạn chọn pokemon. Ví dụ: Steelix có chỉ số Defense rất cao nhưng nếu nó mang nature Hasty thì defense của nó sẽ giảm và speed của nó tăng, nhưng con này speed rất tệ nên hóa ra bạn chẳng được lợi gì cả.

Danh sách các nature [2]
NATURE Tăng Giảm Lonely Attack Defense Brave Attack Speed Adamant Attack Special Attack Naughty Attack Special Defense Bold Defense Attack Relaxed Defense Special Attack Impish Defense thành phần Lax Defense Special Defense Timid Speed Attack Hasty Speed Defense Jolly Speed Special Attack Naive Speed Special Defense Modest Special Attack Attack Mild Special Attack Defense Quiet Special Attack Speed Rash Special Attack Special Defense Calm Special Defense Attack Gentle Special Defense Defense Sassy Special Defense Speed Careful Special Defense Special Attack
9. 2. Effort Value (EV)

Đây là 1 thứ góp phần làm nên chỉ số stat của pokemon. Sau khi đánh thắng 1 pokemon thì pokemon địch sẽ cho bạn EV point. Mỗi lọai pokemon sẽ cho 1 số EV point nhất định của 1 số stat nhất định. Khi pokemon có 4 EV point thì sẽ cộng 1 point vào stat tương ứng. Ví dụ pokemon của bạn đã có 4 EV point của Hp thì trong lần lên lv kế sẽ được cộng 1 vào chỉ số HP. Nhưng mỗi stat sẽ có giới hạn số EV point và tổng EV point của các stat cũng giới han. Cho nên nếu mới bắt đầu chơi thì bạn cũng không cần quá quan tâm về vấn đề này. Bởi vì stat tăng nhờ EV cũng chỉ thêm ít thôi không quá nhiều.

* HP: Azumarill, Exploud, Lapras, Nidoqueen...
* Attack: Bagon, Breloom, Dragonite, Nidoking...
* Defense: Aggron, Golem, Steelix...
* Speed: Aerodactyl, Crobat, Jumpluff, Pidgeot...
* Sp Atk: Alakazam, Camerupt, Charlizard, Porygon...
* Sp Def: Latias, Ludicolo, Slowking, Tentacruel, Umbreon...

9. 3. Ability

Là khả năng đặc biệt của pokemon, mỗi pokemon sẽ có 1 khả năng riêng. Các abilities này không chỉ có tác dụng trong trận đánh mà 1 vài abilities còn có tác dụng ngoài trận đánh.

Danh sách các Abilities[3][4][5]

* Adaptablity : Tất cả các đòn tấn công được STAB (Same Type Attack Bonus) đều x2 thay vì x1.5. Pokemon sở hữu : Eevee, Porygon-Z
* Aftermath : Khi làm Pokemon có Ability này faint bằng những đòn tấn công trực tiếp thì Pokemon tấn côg sẽ mất 25% HP. Pokemon sở hữu : Drifblim, Drifloon, Skuntank, Stunky
* Air Lock : Vô hiệu hóa mọi tác dụng của thời tiết. Pokemon sở hữu : Rayquaza
* Anger Point : Nếu Pokemon có Ability này bị trúng 1 Critical Hit (thậm chi là cả Subtitute của nó), Attack của nó sẽ tăng 6 bậc. Pokemon sở hữu : Tauros, Mankey, Primeape
* Anticipation : Khi Pokemon này được tung ra, nó sẽ báo hiệu nếu đối phương có đòn tấn công siêu hiệu quả (x2 hay x4) với nó, hoặc Explosion / Seftdestruct / Horn Drill / Guillotine / Fissure / Sheer Cold. Pokemon sở hữu : Barboach, Croagunk, Toxicroak, Whiscash, Wormadam, Wormadam (Ground), Wormadam (Steel)
* Arena Trap : Tác dụng trong trận đấu : Không cho Pokemon đối phương thoát khỏi trận đấu. Pokemon sở hữu : Diglett, Dugtrio, Trapinch
* Bad Dream : Hút 12.5% HP của Pokemon đối phương (bị SLP) mỗi lượt. Pokemon sở hữu : Darkrai
* Battle Armor : Pokemon có Ability này sẽ không bị trúng Critical Hit. Pokemon sở hữu : Anorith, Armaldo, Drapion, Kabuto, Kabutops, Skorupi
* Blaze : Tăng 50% sức sát thương của các đòn tấn công hệ Fire khi Pokemon có Ability này còn dưới 1/3 HP lúc đầu. Pokemon sở hữu : Blaziken, Charizard, Charmander, Charmeleon, Chimchar, Combusken, Cyndaquil, Infernape, Monferno, Quilava, Torchic, Typhlosion
* Chrolophyll : x2 Speed cho Pokemon có Ability này khi trời nắng (Sunny). Pokemon sở hữu : Bellossom, Bellsprout, Cherubi, Exeggcute, Exeggutor, Gloom, Hoppip, Jumpluff, Nuzleaf, Oddish, Seedot, Shiftry, Skiploom, Sunflora, Sunkern, Tangela, Tangrowth, Tropius, Victreebel, Vileplume, Weepinbell
* Clear Body : Ngăn chặn đối phương giảm Stats của mình. Pokemon sở hữu : Beldum, Metagross, Metang, Regice, Regirock, Registeel, Tentacool, Tentacruel
* Cloud Nine : Vô hiệu hóa mọi tác dụng của thời tiết. Pokemon sở hữu : Golduck, Psyduck
* Color Change : Nếu Pokemon có Ability này bị tấn công bằng 1 Move-có-gây-sát-thương, nó sẽ lập tức chuyển sang hệ của Move đó. Pokemon sở hữu : Kecleon
* Compound Eyes : x130% Accuracy cho tất cả các Move của Pokemon có Ability này. Pokemon sở hữu : Butterfree, Nincada, Venonat, Yanma
* Cute Charm : Nếu Pokemon đối phương (khác giới) tấn công trực tiếp Pokemon có Ability này, nó sẽ có 30% bị Infatuated. Khi Pokemon có Ability này đứng đầu Team, tăng khả năng gặp Pokemon hoang dã khác giới (66.7%). Pokemon sở hữu : Clefable, Clefairy, Cleffa, Delcatty, Igglybuff, Jigglypuff, Lopunny, Skitty, Wigglytuff
* Damp : Ngăn chặn Move Seftdestruct và Explosion xảy ra. Pokemon sở hữu : Golduck, Politoed, Poliwag, Poliwhirl, Poliwrath, Psyduck, Quagsire, Wooper
* Download : Tăng Special Attack hoặc Attack 1 bậc tuỳ theo Defense và SpDefense đối phương. Pokemon sở hữu : Porygon, Porygon2, Porygon-Z
* Drizzle : Tạo môi trường mưa (Rain) vĩnh viễn. Pokemon sở hữu : Kyogre
* Drought : Tạo môi trường nắng (Sunny) vĩnh viễn. Pokemon sở hữu : Groudon
* Dry Skin : Nếu trời nắng (Sunny), Pokemon có Ability này sẽ mất 12.5% HP mỗi lượt. Nếu trời mưa, Pokemon có Ability này sẽ hồi lại 12.5% HP mỗi lượt. Nếu Pokemon có Ability này trúng 1 đòn hệ Water, nó sẽ hồi lại 25% HP, còn nếu trúng 1 đòn hệ Fire, nó sẽ nhận thêm 25% sát thương. Pokemon sở hữu : Croakgunk, Paras, Parasect, Toxicroak
* Early Bird : Pokemon có Ability này sẽ giảm thời gian bị SLP còn 50%. Pokemon sở hữu : Dodrio, Doduo, Girafarig, Houndoom, Houndour, Kangaskhan, Ledian, Ledyba, Natu, Nuzleaf, Seedot, Shiftry, Xatu
* Effect Spore : okemon tấn công trực tiếp vào Pokemon có Ability này sẽ có 30% bị nhiễm PSN (Poison), PAR (Paralysis) hoặc SLP (Sleep). Pokemon sở hữu : Breloom, Shroomish, Paras, Parasect
* Filter : Khi Pokemon có Ability này trúng phải những đòn tấn công siêu hiệu quả (x2-x4), nó chỉ mất 75% lượng sát thương phải nhận. Pokemon sở hữu : Mime Jr., Mr.Mime
* Flame Body : Pokemon tấn công trực tiếp vào Pokemon này sẽ có 30% bị BRN (Burn) , giảm số bước đi để nở trứng. Pokemon sở hữu : Magby, Marcago, Magmar, Magmortar, Slugma
* Flash Fire : Miễn nhiễm với Fire Move và tăng sức mạnh. Pokemon sở hữu : Arcanine, Flareon, Growlithe, Heatran, Houndoom, Houndour, Ninetales, Ponyta, Rapidash, Vulpix
* Flower Gift : Khi trời nắng, Attack và Special Attack của Pokemon có Ability này (và đồng đội của nó khi Double Battle) sẽ x1.5. Pokemon sở hữu : Cherrim
* Forecast : Pokemon có Ability này chuyển hệ và hình dạng sang Fire trong nắng (Sunny), Water trong mưa (Rain), Ice trong tuyết (Hail). Pokemon sở hữu : Castform
* Forewarn : Báo hiệu đòn tấn công có Base Power mạnh nhất của đối thủ khi Pokemon này xuất hiện. Pokemon sở hữu : Drowzee, Hypno. Jynx, Smoochum
* Frisk : Tác dụng trong trận đấu : Báo hiệu Item của đối thủ khi Pokemon này ra sân. Pokemon sở hữu : Banette, Shuppet, Stantler
* Gluttony : Nếu Pokemon có Ability này cầm 1 Berry thì nó sẽ sử dụng Berry đó ngay khi HP giảm xuống 50% hoặc thấp hơn. Pokemon sở hữu : Linoone, Shuckle, Zigzagoon
* Guts : Khi Pokemon có Ability này dính phải BRN / PAR / PSN / SLP thì Atk của Pokemon đó x1.5. Pokemon sở hữu : Hariyama, Heracross, Larvitar, Machamp, Machoke, Machop, Makuhita, Raticate, Rattata, Swellow, Taillow, Tyrogue, Ursaring
* Heatproof : Giảm tất cả sát thương từ những đòn hệ Fire xuống 50%. Pokemon sở hữu : Bronzong, Bronzor
* Honey Gather : Nếu không cầm Item gì thì sau trận đấu (trong Game), Pokemon có Ability này có thể nhặt được 1 Honey. Pokemon sở hữu : Combee
* Huge Power : x2 Attack của Pokemon này (không phải Base Attack). Pokemon sở hữu : Azurill, Marill, Azumarill
* Hustle : Các đòn tấn công vật lý được x1.5 sức sát thương nhưng lại giảm 20% Acc. Pokemon sở hữu : Corsola, Delibird, Remoraid, Togekiss, Togepi, Togetic
* Hydration : Khi có mưa (Rain Dance), Pokemon này sẽ tự chữa BRN / FRZ / PAR / SLP / PSN vào cuối lượt. Pokemon sở hữu : Dewgong, Manaphy, Phione, Seel
* Hyper Cutter : Ability này ngăn không cho đối thủ làm giảm Atk của Pokemon sở hữu. Pokemon sở hữu : Corphish, Crawdaunt, Gligar, Gliscor, Kingler, Krabby, Mawile, Pinsir, Trapinch
* Ice Body : Khi có Hail, Ability này sẽ hồi phục cho Pokemon sở hữu 1/16 HP của nó vào cuối lượt. Pokemon sở hữu : Glalie, Sealeo, Snorunt, Spheal, Walrein
* Illuminate : Khi Pokemon có Ability này nằm ở đầu Team, tỷ lệ gặp Pokemon hoang dã sẽ x2. Pokemon sở hữu : Chinchou, Lanturn, Starmie, Staryu, Volbeat
* Immunity : Pokemon có Ability này miễn nhiễm với Toxic, cũng như không thể bị PSN (Poison). Pokemon sở hữu : Snorlax, Zangoose
* Inner Focus : Không thể bị Flinched. Pokemon sở hữu : Abra, Alakazam, Crobat, Dragonite, Farfetch'd, Girafarig, Glalie, Golbat, Kadabra, Lucario, Riolu, Sneasel, Snorunt, Zubat
* Insomnia : Không bị SLP (Sleep). Pokemon sở hữu : Ariados, Banette, Drowzee, Honchkrow, Hoothoot, Hypno, Murkrow, Noctowl, Shuppet, Spinarak
* Intimidate : Giảm Atk của đối phương đi 1 bậc (nếu Double Battle thì là cả 2 Pokemon đối phương).Hoạt động được ngay cả khi được Trace / Role Play / Skill Swap. Pokemon sở hữu : Arbok, Arcanine, Ekans, Granbull, Growlithe, Gyarados, Hitmontop, Luxio, Luxray, Masquerain, Mawile, Mightyena, Salamence, Shinx, Snubbull, Stantler, Staraptor, Staravia, Tauros
* Iron Fist : Những đòn tấn công có chữ [Punch] tăng 20% sức sát thương, gồm : Bullet Punch, Comet Punch, Dizzy Punch, Drain Punch, DynamicPunch, Fire Punch, Focus Punch, Hammer Arm, Ice Punch, Mach Punch, Mega Punch, Meteor Mash, Shadow Punch, Sky Uppercut, and ThunderPunch. Pokemon sở hữu : Hitmonchan
* Keen Eye : Độ chính xác khi ra đòn của Pokemon không thể bị giảm đi, nếu Pokemon có Ability này đứng đầu tiên trong Team thì khả năng gặp những Pokemon hoang dã cấp thấp giảm đi. Pokemon sở hữu : Chatot, Farfetch'd, Fearow, Furret, Hitmonchan, Hoothoot, Noctowl, Pelipper, Pidgeot, Pidgeotto, Pidgey, Sableye, Sentret, Skarmory, Sneasel, Spearow, Starly, Wingull
* Klutz : Pokemon có Ability này không chịu / hưởng tác dụng của Item nó cầm. Pokemon sở hữu : Buneary, Lopunny
* Leaf Guard : Những Status do đối phương gây ra gồm BRN / PAR / PSN / SLP sẽ bị vô hiệu hoá nếu trời nắng (Sunny). Pokemon sở hữu : Hoppip, Jumpluff, Leafeon, Skiploom, Tangela, Tangrowth
* Levitate : Vô hiệu hoá mọi tác dụng của các đòn tấn công hệ Ground, Spikes, Toxic Spikes và Arena Trap. Pokemon sở hữu : Azelf, Baltoy, Bronzong, Bronzor, Carnivine, Chimecho, Chingling, Claydol, Cresselia, Duskull, Flygon, Gastly, Gengar, Giratina (Origin), Haunter, Koffing, Latias, Latios, Lunatone, Mesprit, Misdreavus, Mismagius, Rotom, Rotom (Applications), Solrock, Unown, Uxie, Vibrava, Weezing
* Lightnindrod : Tất cả các đòn tấn công hệ Electric (kể cả trong Double Battle) sẽ hướng về Pokemon sở hữu Ability này với Acc 100%. Pokemon sở hữu : Cubone, Electrike, Manectric, Marowak, Rhydon, Rhyhorn, Rhyperior
* Limber : Chống PAR (Paralysis). Pokemon sở hữu : Ditto, Glameow, Hitmonlee, Persian
* Liquid Ooze : Absorb, Drain Punch, Giga Drain, Leech Life, Mega Drain, Dream Eater, Leech Seed sẽ trừ HP Pokemon sử dụng đi số HP đáng lẽ Pokemon nhận được. Pokemon sở hữu : Gulpin, Swalot, Tentacool, Tentacruel
* Magic Guard : Ngăn chặn mọi sát thương phụ. Pokemon sở hữu : Cleffable, Clefairy, Cleffa
* Magma Armor : Kháng FRZ, giảm số bước đi để nở trứng. Pokemon sở hữu : Camerupt, Slugma, Marcargo
* Magnet Pull : Ngăn chặn Pokemon Steel switch ra khỏi trận đấu. Pokemon sở hữu : Magnemite, Magneton, Magnezone, Nosepass, Probopass
* Marvel Scale : Khi Pokemon có Ability này bị BRN / FRZ / PAR / PSN / SLP thì Def của Pokemon đó x1.5. Pokemon sở hữu : Milotic
* Minus : (chỉ có tác dụng trong Double Battle) SpA của Pokemon sở hữu Ability này sẽ x1.5 khi đồng đội có Ability Plus. Pokemon sở hữu : Minun
* Mold Breaker : Ability này vô hiệu hoá tất cả các Ability của đối phương có thể cản trở đòn tấn công của Pokemon sở hữu. Pokemon sở hữu : Cranidos, Pinsir, Rampardos
* Motor Drive : Khi Pokemon sở hữu Ability này trúng 1 đòn tấn công Electric, Pokemon đó sẽ không bị sát thương, hay bất cứ tác dụng phụ nào, kể cả Thunder Wave, đồng thời tăng Speed lên 1 bậc. Pokemon sở hữu : Electivire
* Multitype : Thay đổi hệ theo Plate Pokemon sở hữu đang cầm. Pokemon sở hữu : Arceus
* Natural Cure : Khi rút pokemon trở về thì mọi status biến mất. Pokemon sở hữu :
* No Guard : Khi pokemon này ở trên sân, tăng accurary mọi moves các pokemon trên sân thành 100%. Pokemon sở hữu : Machamp, Machoke, Machop
* Normalize : Mọi moves của pokemon này đều trở thành Normal type. Pokemon sở hữu : Delcatty, Skitty
* Oblivious : Pokemon không bị quyến rũ. Pokemon sở hữu : Barboach, Illumise, Jynx, Lickilicky, Lickitung, Mamoswine, Numel, Piloswine, Slowbro, Slowking, Slowpoke, Smoochum, Swinub, Wailmer, Wailord, Whiscash
* Overgrow : Khi HP dưới 1/3, sức mạnh moves thảo mộc của pokemon tăng 1.5 lần . Pokemon sở hữu : Bayleef, Bulbasaur, Chikorita, Grotle, Grovyle, Ivysaur, Meganium, Sceptile, Torterra, Treecko, Turtwig, Venusaur
* Own Tempo : Pokemon không bị Confuse. Pokemon sở hữu : Glameow, Grumpig, Lickilicky, Lickitung, Purugly, Slowbro, Slowking, Slowpoke, Smeargle, Spinda, Spoink
* Pickup : Pokemon có thể nhặt được items. Pokémon có thể kiếm được items. Pokemon sở hữu : Aipom, Ambipom, Linoone, Meowth, Munchlax, Pachirisu, Phanpy, Teddiursa, Zigzagoon
* Plus : Tăng Sp. Atk khi có Minus. Pokemon sở hữu : Plusle
* Poison Heal : Hồi phục máu khi bị PSN hoặc Badly PSN. Pokemon sở hữu : Breloom, Shroomish
* Poison Point : Pokemon chạm vào pokemon này, khả năng 30% sẽ trúng độc. Pokemon sở hữu : Budew, Nidoking, Nidoqueen, Nidoran F, Nidoran M, Nidorina, Nidorino, Qwilfish, Roselia, Roserade, Seadra
* Pressure : Mỗi lần đối phương tấn công pokemon này sẽ mất 2 PP thay vì 1, sẽ gặp nhiều pokemon hoang dã hơn nếu pokemon có ability này ở vị trí đầu tiên.Pokemon sở hữu : Absol, Aerodactyl, Articuno, Deoxys, Deoxys (Attack), Deoxys (Defense), Deoxys (Speed), Dialga, Dusclops, Dusknoir, Entei, Giratina, Ho-oh, Lugia, Mewtwo, Moltres, Palkia, Raikou, Spiritomb, Suicune, Vespiquen, Weavile, Zapdos
* Pure Power : Pokemon tăng Attack lên gấp đôi. Pokemon sở hữu : Medicham, Meditite
* Quick Feet : Tăng gấp rưỡi Speed khi bị nhiểm Status (PSN, SLP, PRL, BRN) Pokemon sở hữu : Granbull, Mightyena, Poochyena, Teddiursa, Ursaring
* Rain Dish : Mỗi lần mưa xuống, pokemon hồi phục 1/16 HP. Pokemon sở hữu : Lombre, Lotad, Ludicolo
* Reckless : Tăng Pởe cho chiêu gây recoil. Pokemon sở hữu : Hitmonlee
* Rivalry : Tăng Attack 1,5 lần khi đụng độ Pokemon cùng giới tính. Pokemon sở hữu : Luxio, Luxray, Nidoking, Nidoqueen, Nidoran F, Nidoran M, Nidorina, Nidorino, Shinx
* Rock Head : Không bị recoil. Pokemon sở hữu : Aerodactyl, Aggron, Aron, Bagon, Bonsly, Cubone, Geodude, Golem, Graveler, Lairon, Marowak, Onix, Relicanth, Rhydon, Rhyhorn, Shelgon, Steelix, Sudowoodo
* Rough Skin : Pokemon sở hữu : Carvanha, Sharpedo
* Run Away : Dễ dàng chạy thoát khi gặp trận đấu với Pokemon hoang dã. Pokemon sở hữu : Aipom, Buneary, Dodrio, Doduo, Dunsparce, Eevee, Furret, Pachirisu, Ponyta, Poochyena, Rapidash, Raticate, Rattata, Sentret, Snubbull
* Sand Stream : Gọi bão cát. Pokemon sở hữu : Hippopotas, Hippowdon, Tyranitar
* Sand Veil : Pokemon sở hữu : Cacnea, Cacturne, Diglett, Dugtrio, Gabite, Garchomp, Gible, Gligar, Gliscor, Sandshrew, Sandslash
* Scrappy : Pokemon sở hữu : Kangaskhan, Miltank
* Serene Grace : Nhân đôi phần trăm xảy ra của các effect phụ gây ra bởi các chiêu. Pokemon sở hữu : Blissey, Chansey, Dunsparce, Happiny, Jirachi, Shaymin (Sky), Togekiss, Togepi, Togetic
* Shadow Tag : Chừng nào Pokemon có Ability này còn trên sân, Pokemon đối phương không thể chạy hoặc đổi. Pokemon sở hữu : Wobbuffet, Wynaut
* Shed Skin : Sau mỗi lượt Pokemon có cơ hội 30% tự chữa trị status (PSN, PRL, BRN, SLP). Pokemon sở hữu : Arbok, Burmy, Cascoon, Dragonair, Dratini, Ekans, Kakuna, Kricketot, Metapod, Pupitar, Seviper, Silcoon
* Shell Armor: Pokemon sở hữu : Clamperl, Cloyster, Corphish, Crawdaunt, Kingler, Krabby, Lapras, Omanyte, Omastar, Shellder
* Shield Dust : Pokemon sở hữu : Caterpie, Dustox, Venomoth, Weedle, Wurmple
* Simple : Nhân đôi hiệu quả nâng cao sức mạnh. Vd: Sword dance tăng 2 nấc cho ATK sẽ đổi thành 4 nấc. Pokemon sở hữu : Bibarel, Bidoof, Numel
* Skill Link : Pokemon sở hữu : Cloyster, Shellder
* Slow Start : 5 lượt đầu, ATK và SPD của Pokemon bị chia đôi. Pokemon sở hữu : Regigigas
* Sniper : Nâng cao hiệu quả cho đòn critical. Pokemon sở hữu : Drapion, Horsea, Kingdra, Octillery, Remoraid, Seadra, Skorupi
* Snow Cloak : x1,5 Evasion - khả năng né đòn cho Pokemon khi gặp bão tuyết. Pokemon sở hữu : Froslass, Glaceon, Mamoswine, Piloswine, Swinub
* Snow Warning : Gọi bão tuyết. Pokemon sở hữu : Abomasnow, Snover
* Solar Power : Sau mỗi lượt, SpATK tăng 1 nấc và HP giảm 1/8 (so với HP max) khi có trời nắng. Pokemon sở hữu : Sunflora, Sunkern, Tropius
* Solid Rock : Giảm 1,5 lần thương tích gây ra bởi các đòn Super efective - siêu hiệu quả. Pokemon sở hữu : Camerupt, Rhyperior
* Soundproof : POkemon không bị ảnh hưởng bởi các chiêu có nguồn gốc âm thanh. Pokemon sở hữu : Electrode, Exploud, Loudred, Mime Jr., Mr. Mime, Voltorb, Whismur
* Speed Boost : Sau mỗi lượt, Speed tăng 1 nấc. Pokemon sở hữu : Ninjask, Yanma, Yanmega
* Stall : Pokemon sở hữu : Sableye
* Static : 30% gây PRL cho Pokemon trực tiếp tiếp xúc. Pokemon sở hữu : Ampharos, Electabuzz, Electrike, Electrode, Elekid, Flaaffy, Manectric, Mareep, Pichu, Pikachu, Raichu, Voltorb
* Steadfast : Tăng speed khi dính chiêu critical. Pokemon sở hữu : Gallade, Lucario, Riolu, Tyrogue
* Stench : Pokemon sở hữu : Grimer, Muk, Skuntank, Stunky
* Sticky Hold : Ngăn chặn việc bị chôm items. Pokemon sở hữu : Gastrodon, Grimer, Gulpin, Muk, Shellos, Swalot
* Storm Drain : Tất cả các chiêu nước sẽ bị hút vào Pokemon sở hữu ability này. Pokemon sở hữu : Finneon, Gastrodon, Lumineon, Shellos
* Sturdy : Không bị các chiêu OHKO tấn công. Pokemon sở hữu : Aggron, Aron, Bastiodon, Bonsly, Donphan, Forretress, Geodude, Golem, Graveler, Lairon, Magnemite, Magneton, Magnezone, Nosepass, Onix, Pineco, Probopass, Shieldon, Shuckle, Skarmory, Steelix, Sudowoodo
* Suction Cups : Pokemon sở hữu : Cradily, Lileep, Octillery
* Super Luck : Pokemon sở hữu : Absol, Honchkrow, Murkrow
* Swarm : Pokemon sở hữu : Ariados, Beautifly, Beedrill, Heracross, Kricketune, Ledian, Ledyba, Mothim, Scizor, Scyther, Spinarak, Volbeat
* Swift Swim : Pokemon sở hữu : Buizel, Feebas, Finneon, Floatzel, Goldeen, Gorebyss, Horsea, Huntail, Kabuto, Kabutops, Kingdra, Lombre, Lotad, Ludicolo, Lumineon, Luvdisc, Magikarp, Mantine, Mantyke, Omanyte, Omastar, Qwilfish, Relicanth, Seaking, Surskit
* Synchronize : Nếu bị Status problems, sẽ khiến Pokemon đối phương bị theo. Pokemon sở hữu : Abra, Alakazam, Espeon, Gardevoir, Kadabra, Kirlia, Mew, Natu, Ralts, Umbreon, Xatu
* Tangled Feet : Pokemon sở hữu : Chatot, Pidgeot, Pidgeotto, Pidgey, Spinda
* Technician :x1,5 sức mạnh cho các chiêu dưới 40. Pokemon sở hữu : Ambipom, Hitmontop, Meowth, Persian, Scizor, Scyther, Smeargle
* Thick Fat : Giảm hiệu quả các chiêu hệ Băng và Lửa. Pokemon sở hữu : Azumarill, Azurill, Dewgong, Grumpig, Hariyama, Makuhita, Marill, Miltank, Munchlax, Purugly, Sealeo, Seel, Snorlax, Spheal, Spoink, Walrein
* Tinted Lens : Tăng hiệu quả cho các chiêu None effective - kém hiệu quả. Pokemon sở hữu : Illumise, Venomoth, Venonat, Yanmega
* Torrent : HP còn 1/3 thì được tăn sức mạnh cho chiêu hệ nước. Pokemon sở hữu : Blastoise, Croconaw, Empoleon, Feraligatr, Marshtomp, Mudkip, Piplup, Prinplup, Squirtle, Swampert, Totodile, Wartortle
* Trace : Bắt chước ability đối phương. Pokemon sở hữu : Gardevoir, Kirlia, Porygon, Porygon2, Ralts
* Truant : Đánh 1 lượt, lượt sau nghỉ. Pokemon sở hữu : Slaking, Slakoth
* Unaware : Pokemon sở hữu : Bibarel, Bidoof
* Unburden : Pokemon sở hữu : Drifblim, Drifloon
* Vital Spirit : Pokemon sở hữu : Delibird, Mankey, Primeape, Vigoroth
* Volt Absorb : Hồi máu nếu dính chiêu điện. Pokemon sở hữu : Chinchou, Jolteon, Lanturn
* Water Absorb : Hồi máu nếu dính chiêu nước. Pokemon sở hữu : Lapras, Mantine, Mantyke, Politoed, Poliwag, Poliwhirl, Poliwrath, Quagsire, Vaporeon, Wooper
* Water Veil : Pokemon sở hữu : Goldeen, Seaking, Wailmer, Wailord
* White Smoke : Pokemon sở hữu : Torkoal
* Wonder Guard : Trừ khi là các chiêu siêu hiệu quả, không chiêu nào có thể đánh được Pokemon có Ability này. Pokemon sở hữu : Shedinja

7. Các trang web về Pokémon
pokemon.com
Pokémon Japan
Pokémon Trading Card Game
Pokémon Games
bulbapedia
pokemega
pokemon FC viet[url=http://pokemonvolcano.com/ ]pokemon volcano online[/url][url=http://pokemonindigo.com/ ]pokemon indigo online[/url]
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://poke-naru.forum-viet.net

Thông điệp:

****************Hãy cùng chia sẻ với bạn bè bằng cách****************
Copy đường link dướiđây gửi đến nick yahoo bạn bè!

Wiki: Pokémon-[color=red]http://www.vatlieubk.co.cc[/color]/t250-topic Xin lỗi đã Spam , gửi cho bạn bè tin này dùm mình nha ( an tâm là không có virus đâu )
 

Wiki: Pokémon

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

 Follow me at TwitterMaxF Movies FeedburnerRss  Add to Digg Add to Technorati Add to Delicious Add to Reddit Add to Yahoo Add to Google Add to Facebook Add to Twitter Add to FriendfeedAdd to Stumbleupon Add to Blinklist Add to Live Add to Slashdot Buzz Up  
Quyền hành của bạn
Bạn không có quyền trả lời bài viết
BB code đang Mở
Hình vui đang Mở
HTML đang mở
$|P0+Ké@+Mon*%FC :: dành cho người mới-
Đăng Nhập NhanhThanks for viewing A2Pro ^_^!
.:Đăng kí:.  |  .: Quên mật khẩu :.